Mua hàng giảm giá | Thiết kế website | Thiết kế website chuyên nghiệp

Trường Mam Non Anh Duong Nong Lay
Nong Lay
Địa chỉ: Ban Huoi Khom Xa Nong Lay - Thuận Châu - Tỉnh Sơn La
Điện thoại: 0989654124
Email:mnanhduong@gmail.com

Tin giáo dục

BAO CAO TONG KET NAM HOC 2012 - 2013

 

     PHÒNG GD&ĐT THUẬN CHÂU

TRƯỜNG MN ÁNH DƯƠNG

 


Số:18/ BCTK-MNAD

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc

 

       

         Noong Lay, ngày 10 tháng 5 năm 2012

 

BÁO CÁO TỔNG KẾT NĂM HỌC 2011 - 2012

 

Căn cứ vào kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2011 - 2012 của trường MN Ánh Dương Noong Lay

Căn cứ vào công văn số: 75/HD-GD&ĐT-MN ngày 25 tháng 4 năm 2012 về việc chuẩn bị tổng kết năm học 2011- 2012

Trường MN Ánh Dương Noong Lay báo cáo tổng kết năm học 2011 - 2012 với những nội dung sau:

I. Kết quả thực hiện nhiệm vụ năm học:

1. Công tác tham mưu và xây dựng văn bản chỉ đạo của địa phương.

Công văn số: 106/HD-GD&ĐT- MN ngày 08 tháng 9 năm 2012 của nghành  GD&ĐT Thuận Châu về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ GDMN năm học 2011- 2012

- Công văn số 06/BC-GD&ĐT ngày 28/1/2012 của Phòng GD&ĐT Thuận Châu, hướng dẫn báo cáo sơ kết học kỳ I và triển khai nhiệm vụ học kỳ II năm học 2011- 2012

- Công văn số 02/HD-GD&ĐT ngày 13/2/2012 của Phòng GD&ĐT Thuận Châu về việc hướng dẫn xây dựng kế hoạch phát triển năm học 2012-2013

          - Công văn số 75/HD-GD&ĐT-MN ngày 25 tháng 4 năm 2012 của Phòng GD&ĐT Thuận Châu, về việc hướng dẫn các trường mầm non xây dựng báo cáo tổng kết năm học 2011-2012

- Tham mưu với trưởng ban chỉ đạo phổ cập giáo dục xã Nong Lay xây dựng kế hoạch  phổ cập giáo dục MN cho trẻ 5 tuổi xã Nong Lay đồng thời cụ thể hoá kế hoạch để chỉ đạo thực hiện. Tham mưu rà roát, quy hoạch quĩ đất cho nhà trường và làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho nhà trường. Thường xuyên báo cáo tình hình về công tác điều tra trẻ trong độ tuổi và xin ý kiến chỉ đạo

- Tham mưu với các ban ngành trong xã  thực hiện tốt công tác tuyên truyền để huy động tối đa trẻ ra lớp đặc biệt là trẻ 5 tuổi và tuyên truyền về công tác chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ tại gia đình đồng thời phối hợp chặt chẽ với nhà trường trong công tác chăm sóc và giáo dục trẻ.

- Tham mưu với trạm y tế xã Nong Lay chăm sóc y tế cho trẻ như khám chữa bệnh định kì, phổ biến công tác chăm sóc sức khoẻ trẻ tại gia đình và cộng đồng

2. Kết quả thực hiện các cuộc vận động và phong trào thi đua.

 a. Cuộc Vận động “ Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”

- 100 % Cán bộ giáo viên hưởng ứng tốt cuộc vận động.

- Những hoạt động nổi bật:

- Thông qua các hoạt động chuyên môn, Hoạt động đoàn thể, chính quyền và công đoàn nhà trường phát động các cuộc thi đua, nói chuyện truyền thống về tấm gương của Bác Hồ để CBGV trong nhà trường học tập và noi gương Bác.

- Lồng ghép và giáo dục trẻ mọi lúc, mọi nơi và các tiết học học tập và làm theo tấm gương của Bác, đặc biệt là chủ đề “ Quê hương - Bác hồ”

- Tổ chức hội thi kể chuyện về Bác Hồ nhân dịp sinh nhật Bác tại các lớp

- Kết quả: 100% CBGV vượt khó hoàn thành nhiệm vụ của mình, không có biểu hiện vi phạm quy chế chuyên môn, vi phạm đạo đức nhà giáo

b. Cuộc vận động “Hai không”

- 100% CBGV cùng kí kết thực hiện nghiêm túc cuộc vận động “ Hai không”

- Những hoạt động nổi bật:

+Tổ chức lễ cam kết giữa BGH với CBGV và ngược lại cùng  thực hiện nghiêm túc cuộc vận động

+ Kí kết đăng kí thi đua, phát động các phong trào thi đua nhân các ngày lễ lớn. tổ chức giám sát, thanh kiểm tra các công tác thực hiện và kết quả đạt được và rút kinh nghiệm một các nghiêm túc, tránh bệnh thành tích

- Kết quả: 100% CBGV thực hiện nghiêm túc cuộc vận động, không vi phạm cam kết, không vi phạm đạo đức nhà giáo

c. Cuộc vận động “ Mỗi thầy giáo cô giáo là một tấm gương đạo đức tự học và sáng tạo”

- 100% CBGV cùng kí kết thực hiện nghiêm túc cuộc vận động

- Mỗi giáo viên luôn nêu cao vai trò trách nhiệm của bản thân, không ngừng học tập nâng cao trình độ năng lực công tác, không vi phạm đạo đức nhà giáo

e. Kết quả triển khai phong trào “ Xây dựng trường học thân thiện học sinh tích cực”

- Cảnh quan môi trường trong và ngoài lớp học luôn đảm bảo xanh, sạch, đẹp. chăm sóc và bảo vệ cây xanh xung quanh trường

- Tổ chức các lễ hội cho HS được bổ xung các trò chơi dân gian cho cô và trẻ.

- Mỗi giáo viên luôn gương mẫu, chăm sóc giáo dục, yêu thương trẻ như người mẹ hiền thứ 2 của trẻ

- Giáo dục trẻ mọi lúc, mọi nơi các ứng sử có văn hoá, các hành vi văn minh, thói quen vệ sinh cá nhân, giữ gìn vệ sinh thân thể

- Thực hiện đổi mới phương pháp dạy học: Giáo viên chỉ là người định hướng để trẻ chủ động hoạt động một các tích cực trong tất cả các hoạt động tạo điều kiện cho trẻ thoả mái trong khi học, tiếp thu kiến thức một cách tốt nhất

- Sưu tầm các trò chơi dân gian, thơ ca, đồng giao ca dao có ở địa phương bổ xung vào chương trình dạy trẻ

          3. Quy mô phát triển giáo dục mầm non.

- Tổng số lớp: 7 Nhóm lớp = 211 trẻ

Trong đó: Nhà trẻ: 20/180 = 11.%

                 Mẫu giáo: 210/211 = 96.34%

                 Nhà trẻ 01 nhóm 24 - 36 tháng: 20 cháu

                                   MG bé: 02 lớp 57 cháu  

                           MG Nhỡ: 02 lớp = 61 cháu 

                 MG lớn: 02 lớp = 72 cháu

So với năm học 2010 – 2011( 187 cháu ) tăng 23 cháu do nhà trường thực hiện tốt công tác tuyên truyền và chế độ đãi ngộ của nhà nước

4. Công tác triển khai thực hiện phổ cập giáo dục Mầm non cho trẻ em 5 tuổi của địa phương.       

- Số lớp MG 5 tuổi 02 lớp 72/72 = 100% (Tăng 28 cháu so với năm học trước ) 72/72 trẻ 5 tuổi đi học 2 buổi/ngày ( theo sự chỉ đạo của cấp trên )

- Số trẻ 5 tuổi được ăn tại trường: Không, số trẻ 5 tuổi được hưởng chế độ hỗ trợ ăn trưa theo Thông tư liên tịch số 29/2011/TTLT-BGD&ĐT-BTC ngày 15/07/2011 của liên bộ Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Tài chính: 72 trẻ

Kỳ I được 72/72 cháu được hưởng chế độ ăn trưa ( đã được hưởng )

Kỳ II được 72/72 cháu ( đã lập danh sách, chưa được hưởng )

- Kế hoạch hoàn thành phổ cập giáo dục trẻ 5 tuổi của nhà trường vào năm  học 2013 - 2014

5. Chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục trẻ:

a. Công tác nuôi dưỡng, chăm sóc bảo vệ sức khoẻ trẻ:

Thực hiện tốt công tác xã hội giáo dục trong và ngoài nhà trường. Tuyên truyền tốt công tác nuôi dưỡng, chăm sóc bảo vệ sức khoẻ cho trẻ: Lồng ghép các kiến thức chăm sóc SK trẻ vào các môn học bài học để giáo dục trẻ. Kết hợp trạm  y tế xã khám sức khỏe  và uống VTMin A và thuốc tẩy giun định kì cho trẻ 2 lân/ năm

Kết quả: 100 % trẻ được uống VITAMIN A và uống thuốc tẩy giun, không để sảy ra dịch bệnh nguy hiểm nào

210/210 trẻ được cân đo: trong đó số trẻ phát triển bình thường theo cân nặng là: 202/210 = 96%; SDD cân nặng là: 8/210 = 4%; số trẻ phát triển bình thường theo chiều cao là: 196/210 = 93,3%; số trẻ thấp còi độ 1 là: 13/210 = 6,2%; số trẻ thấp còi độ 2 là: 1/210 = 0,5%; giảm tỷ lệ SDD so với đầu năm từ 2- 6% 

210/210 trẻ được khám sức khoẻ định kỳ 2 lần/năm số trẻ bình thường: 102/210 = 48,5%; Tai mũi họng: 38/210 = 18%; Sâu răng: 67/210 = 32%; Các bệnh khác: 3/210 = 1,5%           

Những khó khăn vướng mắc: Nguồn nước sạch khan hiếm, thu nhập của người dân hạn chế, trình độ dân trí chưa cao, nhận thức về giáo dục MN chưa cao còn nhiều hạn chế

Đề xuất: Các cấp, ban ngành tạo điều kiện hỗ trợ công trình nước sạch, dự án đường nông thôn, chương trình kiên cố hoá trường lớp học, đầu tư CSVC xây dựng nhà bán trú cho HS, bổ sung thêm lực lượng giáo viên đứng đủ các lớp, đầu tư kinh phí để thực hiện công tác bán trú trong những năm học tiếp theo

b. Kết quả và biện pháp triển khai chương trình chăm sóc giáo dục MN mới 

Thực hiện chương trình giáo dục MN 7/7 lớp, 100 % Giáo viên được tập huấn, dự giờ, tham quan học tập chương trình giáo dục MN mới tại các trường bạn được tổ chức theo cụm và tại trường

       Những khó khăn vướng mắc khi thực hiện chương trình: Nền đất, diện tích phòng học không đủ, 100%  phòng học là nhà tạm ảnh hưởng đến bảo vệ tài sản, đồ dùng, đố chơi và trang trí, bàn ghế không chưa đúng quy cách, thiếu, đồ dùng đồ chơi thiếu và yếu về chất lượng, thiếu nước sạch; Số lượng học sinh trong lớp đông

Kết quả: 210/210 trẻ được chăm sóc

          + Duy trì sĩ số: 210/210 = 100%

+ Bé chuyên cần: 203/210 = 97%

+ Bé ngoan: 201/210 = 96%

+ Bé sạch: 190/210 = 90%

+ Bé khoẻ: 201/210 = 96%

          - 210/210 trẻ được đánh giá theo các lĩnh vực:

          + Phát triển thể chất: Đạt: 193/210 = 92%; CĐ: 17/210 = 8% 

          + Phát triển nhận thức: Đạt: 189/210 = 90%; CĐ: 21/210 = 10% 

          + Phát triển ngôn ngữ:  Đạt: 190/210 = 90,5%; CĐ: 20/210 = 9,5%

          + Phát triển thẩm mĩ:    Đạt: 178/190 = 94%; CĐ: 12/190 = 6%

          + Phát triển TCXH:      Đạt: 199/210 = 95%; CĐ: 11/210 = 5%

         - 72/72 trẻ được đánh giá chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi:

+ Phát triển thể chất:    Đạt: 69/72 = 96%; CĐ: 3/72 = 4%

+ Phát triển nhận thức: Đạt: 66/72 = 91,5%; CĐ: 6/72 = 8,5%

+ Phát triển ngôn ngữ:  Đạt: 66/72 = 91,7%; CĐ: 6/72 = 8,3%

+ Phát triển TCXH:      Đạt: 71/72 = 98,6%; CĐ: 1/72 = 1,4%

c. Kết quả triển khai nội dung: GD An toàn giao thông, GD bảo vệ môi trường, GD sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả và ứng dụng công nghệ thông tin

Xây dựng lịch giảng dạy và hoạt động theo các chủ đề, phù hợp từng giai đoạn từng tháng. Lồng ghép hoạt động giáo dục về luật lệ ATGT, giáo dục mọi lúc, mọi nơi cho trẻ và làm tốt công tác tuyên truyền tơi toàn thể CBGV, học sinh và các bậc phụ huynh: Kết quả đã đạt được:  

          Tổ chức hội thi ATGT cấp trường cho trẻ 5 tuổi

          Tổ chức hội thi giáo dục bảo vệ môi trường cho toàn trường  

+ Trường có máy vi tính: 01 máy

+ Số máy dùng cho công tác quản lí: 01 máy

+ Số máy tính cho trẻ sử dụng: 0 máy

+ 6/8 CBGV biết sử dụng máy vi tính

Những khó khăn vướng mắc: Thiếu nguồn nhân lực (Thiếu giáo viên 5 cô/7 lớp) đến cuối tháng 12/2011 mới được bổ xung thêm 2 giáo viên, đến 10/01/2012 một giáo viên nghỉ thai sản, CSVC, kinh phí đầu tư ít chưa đáp ứng được yêu cầu giáo dục hiện nay, phương tiện tuyên truyền giáo dục hiện chưa có, nguồn nước sạch khan hiếm, nhận thức phụ huynh còn nhiều hạn chế, kinh tế thu nhập thấp do diện tích nương rẫy đã nhường cho CTCP Cao Su Sơn La trồng cây Cao Su, việc đưa ứng dụng CNTT vào lớp học là rất khó khăn, các cháu học 2 buổi/ ngày đạt hiệu quả chưa cao, giờ học buổi chiều số trẻ ít nguyên nhân trẻ không được ăn bán trú ở tại lớp, chiều cha mẹ trẻ phần đa đi làm thuê không có người đưa con đi  

6. Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên.

- Xây dựng quy chế chuyên môn trong trường thông qua HNCNVC ngay đầu năm

- Động viên CBGV đi học nâng cao chuyên môn nghiệp vụ, các lớp Đào tạo chuyên ngành trong hè, xây dựng và dự giờ tiết mẫu tạo điều kiện cho GV tự học, dự giờ nâng cao CM nhất là những giáo viên mới, khuyến khích các đ/c tự học thêm tiếng dân tộc để phục vụ tốt cho chuyên môn,  nghiệp vụ, tiếp tục đẩy mạnh ƯDCNTT trong công tác quản lý và giảng dạy

- Tổng số cán bộ giáo viên: 9 đ/c  

Trong đó:

+ Số cán bộ quản lý: 1 đ/c

+ Giáo viên: 7 đ/c

+ Nhân viên phục vụ: 1 đ/c

+ Trình độ đào tạo chuyên môn nghiệp vụ: Đại học: 3 đ/c; Trung cấp: 5 đ/c

- Biện pháp xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên

+ Để tiếp tục xây dựng đội ngũ CBGV nhà trường đạt chất lượng và hiệu quả, nhà trường đã triển khai cho CBGV thực hiện tốt các cuộc vận động,  chủ đề năm học, thường xuyên kiểm tra đánh giá chất lượng giáo viên như kiểm tra thực hiện quy chế chuyên môn, kiểm tra thực hiện cuộc vận động “ Hai không

+ Khuyến khích giáo viên học nâng cao trình độ, giao lưu học hỏi đồng nghiệp, học hỏi trường bạn

+ Tổ chức dự giờ rút kinh nghiệm, xếp loại giờ dạy, đánh giá giáo viên theo các tiết dạy và hoạt động, kiểm tra hồ sơ giáo án, kết quả như sau:

Tổng số tiết dự trong năm là 18 tiết: trong đó Giỏi: 2/18 = 11%; Khá: 8/18 =44,5%; TB: 8/18 = 44,5%

Đánh giá hồ sơ giáo án: Tốt khá: 5/8 = 62,5%     TB: 3/8 = 37,5%

Đề xuất: Tiếp tục tổ chưc cho giáo viên học hè theo hình thức như hè năm 2011 là phù hợp với yêu cầu và đặc đểm của nhà trường, nên rút ngắn thời gian học hè, lựa chọn trọng tâm nội dung cần triển khai

7. Cơ sở vật chất, thiết bị và kinh phí cho giáo dục Mầm non.

- Nhà trường có 1 điểm trung tâm 2 điểm lẻ  

- Khu trung tâm đã được quy hoạch 3000 m2 và đã được san uủi mặt bằng tháng 11 năm năm 2010, hiện chưa được xây dựng kiên cố hoá trường lớp học, 100% lớp học là nhà tạm, xuống cấp trầm trọng, diện tích lớp học quá trật hẹp, bàn ghế không đúng quy cách với trẻ MN thếu yếu về chất lượng, 3 bản lẻ của di dân tái định cư hiện có 3 lớp đã xây dựng xong nhưng học sinh của các bản đó không đủ để mở lớp theo điều lệ trường MN, khuyến khích GV tự học nâng cao trình độ chuyên môn. Đề xuất với cáo cấp lãnh đạo bổ sung thêm nguồn nhân lực và xây dựng chương trình kiên cố hoá trường lớp học, CSVC trang thiết bị cho nhà trường

- Hiện tại năm học 2012 - 2013 có 6 phòng/8 phòng học ( thiếu 2 phòng )

8. Thực hiện công bằng trong giáo dục Mầm non.

- Trong năm học vừa qua nhà trường không có trẻ khuyết tật

- Tổng số học sinh dân tộc thiểu số: 174/210 = 83%

- Ngay đầu năm tháng 8 nhà trường đã xây dựng kế hoạch chuẩn bị cho trẻ học Tiếng việt thông qua 20 bài trong chương trình được lồng ghép trong các chủ đề. Thường xuyên trao đổi động viên gia đình cung cấp và bồi dưỡng cho trẻ về ngôn ngữ Tiếng việt như, sửa từ khó: Thường xuyên dạy trẻ ở mọi lúc mọi nơi giờ chơi khuyến khích trẻ cùng phát âm Tiếng việt

- Biện pháp tăng cường Tiếng việt cho trẻ dân tộc thiểu số: 100% trẻ dân tộc được học chương trình tăng cường Tiếng việt cho trẻ cả 3 độ tuổi mẫu giáo vào 2 tuần đầu ngay đầu năm học, ngoài ra trong tiết học, mọi lúc mọi nơi GV tăng cường sử dụng Tiếng việt cho trẻ, hạn chế sử dụng tiếng dân tộc

- Tăng cường cơ sở vật chất: Tài liệu, đồ dùng đồ chơi, phòng học, bàn ghế…phục vụ công tác dạy và học và tổ chức các lớp bồi dưỡng về tiếng dân tộc cho giáo viên dạy Mầm non  trực tiếp dạy trẻ dân tộc thiểu số, chương trình tăng cường Tiếng việt cần áp dụng cho tất cả trẻ từ 3 - 5 tuổi.

9. Công tác phổ biến kiến thức nuôi dạy trẻ cho các bậc cha mẹ, cộng đồng và tuyên truyền về GDMN

- Nội dung: Phối hợp cùng trạm y tế xã, trong buổi giao ban các trưởng bản ( ngày 25 hàng tháng sinh hoạt của hội phụ nữ bản, xã.... Xây dựng chủ đề trong năm học và lồng ghép xuyên suốt các chủ đề nhằm giáo dục trẻ giữ gìn vệ sinh, tuyền truyền kiến thức phòng tránh các bệnh theo mùa, dịch cúm H5N1 trên báo, đài, ti vi và phòng tránh tai nạn thương tích cho trẻ, kết hợp GD trẻ tại gia đình các kiến thức đã được học tại lớp, giáo dục lễ giáo cho trẻ, giáo dục trẻ thói quen vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường.

- Cô giáo dạy trẻ cách vứt rác đúng nơi quy định và tuyên truyền đến các bậc phụ huynh cùng tham gia trong những ngày lế hội, hội thi sau giờ học, trong giờ ra chơi khuyến khích trẻ cùng cô vệ sinh trên sân trường, dạy trẻ biết gữi vệ sinh cá nhân và tại gia đình.

10. Công tác quản lý

- Kết quả thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục Mầm non

+ Thực hiện công văn số: 106/HD-GD&ĐT- MN ngày 08 tháng 9 năm 2012 của nghành GD&ĐT Thuận Châu về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ GDMN năm học 2011- 2012

          + Thực hiện công văn số 155/PGD&ĐT-MN V/v chuẩn bị sơ kết học kỳ I năm học 2011 - 2012 bậc học MN

+ Thực hiện công văn số 06/BC-GDDT ngày 28/01/2012. Báo cáo sơ kết học kỳ I và triển khai nhiệm vụ học kỳ II năm học 2011- 2012

+ Thực hiên công văn số 29/BCĐPCGD ngày 20/2/2012 của Phòng GD&ĐT Thuận Châu về việc chỉ đạo hoàn thiện hồ sơ phổ cập giáo dục cho trẻ 5 tuổi năm học 2011- 2012

+ Thực hiện công văn số 02/HD-GD&ĐT ngày 13/2/2012 của Phòng GD&ĐT Thuận Châu về việc xây dựng kế hoạch phát triển GD&ĐT năm học 2012 - 2013

+ Thực hiện công văn số 75/HD-GD&ĐT-MN ngày 25 tháng 4 năm 2012 của Phòng GD&ĐT Thuận Châu, V/v hướng dẫn các trường Mầm non xây dựng báo cáo tổng kết năm học 2011-2012

- Đánh giá kết quả thực hiện 3 công khai đối với cơ sở giáo dục Mầm non theo Thông tư số 09/2009/TT-BGD ĐT ngày 07/5/2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo

+ Nhà trường thực hiện công khai về chất lượng giáo dục, chất lượng chăm sóc nuôi dưỡng ngay từ đầu năm

+ Nhà trường thực hiện công khai về cơ sở vật chất, đội ngũ cán bộ giáo viên bằng văn bản báo cáo

+ Thực hiện công khai tài chính về các chế độ chính sách đối với giáo viên, học sinh

- Đánh giá kết quả công tác thanh tra, kiểm tra và cải cách hành chính trong giáo dục Mầm non:

+ Nhà trường thành lập ban kiểm tra, kiểm tra việc thực hiện chuyên môn nghiệp vụ, dự giờ đột xuất, quy định về đạo đức nhà giáo và không giáo viên nào vi phạm.

+ Giáo viên thực hiện đầy đủ các loại hồ sơ sổ sách

II. Đánh giá chung về tình hình năm học 2011 – 2012

1. Kết quả nổi bật

- Hoàn thành  tốt nhiệm vụ năm học đã đề ra

- Thực hiện tốt công tác xã hội hóa giáo dục

- Chất lượng dạy học và học tập của HS có chuyển biến nâng cao rõ rệt

2. Những khó khăn hạn chế

- Cơ sở vật chất quá khó khăn: 100 % là phòng học tạm, lớp học không đủ diện tích để phục vụ cho công tác dạy và học hạn chế trong tổ chức các hoạt động góc của lớp học, bàn ghế còn quá tạm bợ không đúng quy cách với trẻ. Sân chơi chưa đảm bảo vệ sinh, không có đồ chơi ngoài trời nên hạn chế trong tổ chức các hoạt động ngoài trời

- Đồ dùng đồ chơi thiếu và yếu về chất lượng chủ yếu là đồ dùng đồ chơi tự làm nên hạn chế về độ bền, đẹp.

- Phần đa học sinh là dân tộc thái, La Ha, Khơ Mú nên hạn chế trong tiếp thu kiến thức, ngôn ngữ còn ngọng kiểu tiếng địa phương.

- Lớp MG dành cho trẻ 5 tuổi được học 2 buổi/ngày song chưa tổ chức bán trú cho trẻ được nên tỷ lệ chuyên cần buổi chiều của trẻ còn thấp

- So với năm học trước còn lại các hạn chế khác chưa khắc phục được do CSVC chưa được đầu tư xây dựng

3. Kiến nghị đề xuất với các cấp quản lý

 * Kiến nghị đề xuất chung

- Tăng cường đầu tư cơ sở vất chất cho các trường MN đặc biệt là các trường MN vùng đặc biệt khó khăn. Đầu tư CSVC để nhà trường có điều kiện mở bán trú cho HS

- Tăng cường mở các lớp tập huấn về chuyên môn nghiệp vụ cho CBQL và GV

- Tiếp tục mở các lớp tập huấn bồi dưỡng CM cho GV

- Bổ xung số CBGV và nhân viên còn thiếu cho nhà trường theo kế hoạch năm học

- Xin hỗ trợ máy vi tính, ti vi, đầu đĩa để phục vụ cho công tác giảng dạy đạt hiệu quả cao

    Trên đây là báo cáo tổng kết năm học 2011 - 2012 của trường MN Ánh Dương Nong Lay. Kính mong được sự  quan tâm giúp đỡ của các cấp quản lý để nhà trường ngày một hoàn thiện hơn. Xin trân trọng cảm ơn../.

 

                                                                    

 

    Nơi nhận:

    - Phòng GD-ĐT;

    - Lưu nhà trường.

 

                                 HIỆU TRƯỞNG

 

 

 

                                                Bùi Thị Xuấn

                                                                                

 

 

 

 

 

2.

3.

  • right 1
  • anh van
  • moi